Blog Trần Thành https://www.blogtranthanh.com Chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm làm đẹp từ thiên nhiên, sức khỏe, đời sống, thị trường tài chính Mon, 02 Jul 2018 15:25:26 +0000 en-US hourly 1 https://wordpress.org/?v=4.9.7 Các loại dầu Jojoba https://www.blogtranthanh.com/2018/07/cac-loai-dau-jojoba.html https://www.blogtranthanh.com/2018/07/cac-loai-dau-jojoba.html#comments Mon, 02 Jul 2018 13:55:32 +0000 https://www.blogtranthanh.com/?p=2194 Các loại dầu jojoba – Khi mua dầu jojoba, bạn cần lưu ý về phương pháp chiết xuất được ghi trên nhãn. Bao gồm: chiết xuất bằng ép đùn (hoặc ép lạnh), chiết xuất bằng dung môi, dầu chưa tinh chế, dầu tinh chế, dầu đã được pha. Một số hãng còn ghi chi tiết ...

The post Các loại dầu Jojoba appeared first on Blog Trần Thành.

]]>
Các loại dầu Jojoba

Các loại dầu Jojoba

Các loại dầu jojoba – Khi mua dầu jojoba, bạn cần lưu ý về phương pháp chiết xuất được ghi trên nhãn. Bao gồm: chiết xuất bằng ép đùn (hoặc ép lạnh), chiết xuất bằng dung môi, dầu chưa tinh chế, dầu tinh chế, dầu đã được pha. Một số hãng còn ghi chi tiết hơn là dầu nước 1, dầu nước 2 hay nước 3.

• Tham khảo: Jojoba là gì?

Các loại dầu Jojoba

Các phương pháp chiết xuất khác nhau sẽ cho ra các loại dầu khác nhau. Nếu không để ý, bạn rất dễ bị nhầm lẫn. Dưới đây là chi tiết về các loại dầu jojoba và cách mà người ta làm ra nó.

1. Dầu jojoba thô (nước 1) – Chiết xuất bằng ép đùn

Tức là dùng lực để ép, ngày xưa thì những người thổ dân dùng chày để giã sau đó vắt lấy dầu, còn ngày nay người ta dùng máy để ép. Quá trình này hoàn toàn không sử dụng hóa chất.

Hạt jojoba được ép bằng áp lực lớn, cho ra jojoba nước 1, còn gọi là dầu jojoba thô hay dầu “virgin” (nghĩa là trinh nguyên).

Các loại dầu Jojoba - Dầu jojoba thô (nước 1), chiết xuất bằng ép đùn

Các loại dầu Jojoba – Dầu jojoba thô (nước 1), chiết xuất bằng ép đùn

Đây là loại dầu chất lượng nhất, tốt khi dùng cho da. Tuy nhiên, bởi vì là dầu thô nên có thể lẫn lộn một ít bã hạt jojoba trong dầu.

Dầu jojoba chưa tinh chế (nước 1)

Dầu jojoba nước 1 được mang đi lọc, cho ra một loại dầu màu vàng hổ phách, đây chính là dầu jojoba chưa tinh chế.

Dầu jojoba chưa tinh chế là dầu tinh khiết, do chỉ mới được lọc và không qua xử lý hóa chất, nên chất lượng của nó y hệt như dầu jojoba nước 1.

Các loại dầu Jojoba - Dầu jojoba chưa tinh chế (nước 1)

Các loại dầu Jojoba – Dầu jojoba chưa tinh chế (nước 1)

Loại dầu này cũng rất tốt khi dùng cho da, được những người làm mỹ phẩm thiên nhiên ưa chuộng.

2. Dầu jojoba nước 2

Sau lần ép đầu tiên, người ta tiếp tục lấy bã hạt jojoba ép lại lần thứ 2. Dầu thu được gọi là dầu jojoba nước 2, có màu đậm và mùi mạnh hơn jojoba nước 1, nó cũng khó thấm vào da hơn.

Bởi vì chất lượng của dầu nước 2 thấp hơn nước 1, nên yếu tố tinh khiết không còn quan trọng nữa. Jojoba nước 2 thường được mang đi tinh chế để tạo ra dầu tinh chế.

Các loại dầu Jojoba - Dầu jojoba nước 2 được ép từ bã của nước 1

Các loại dầu Jojoba – Dầu jojoba nước 2 được ép từ bã của nước 1

Dầu Jojoba tinh chế

Dầu jojoba tinh chế là loại dầu nước 2 được xử lý thêm bằng hóa chất. Các phương pháp tinh chế khác nhau sẽ quyết định đặc tính và chất lượng thành phẩm khác nhau.

Loại dầu này thường ít bán lẻ trên thị trường, mà chủ yếu là bán cho các nhà sản xuất mỹ phẩm công nghiệp.

Tinh chế nhằm mục đích thay đổi tính chất của dầu, sao cho phù hợp với thông số kỹ thuật, đáp ứng chính xác yêu cầu của khách hàng. Chủ yếu là các nhà sản xuất mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân. Họ ưa chuộng loại dầu không màu, không mùi, có thể kết hợp tốt với các thành phần mỹ phẩm. Cho nên.

Dầu jojoba tinh chế thường được khử mùi, khử mỡ, khử màu, trung hòa và ổn định. Người ta cũng thường cho thêm tocopherol tổng hợp (một dạng vitamin E) và nitơ. Bởi vì trong quá trình tinh chế, các tocopherol tự nhiên như tocopherol alpha, delta và gamma có thể đã bị phá hủy.

Loại dầu này đã mất đi các phẩm chất tự nhiên, không nên dùng cho da và các mỹ phẩm thiên nhiên.

Các loại dầu tinh chế, dùng trong mỹ phẩm công nghiệp

Các loại dầu tinh chế, dùng trong mỹ phẩm công nghiệp

Dầu jojoba được pha

Chính là dầu nước 2 và dầu tinh chế được pha thêm thành phần, mục đích là thay đổi hoặc tăng mùi thơm.

Loại dầu này cũng không nên dùng cho da và các mỹ phẩm thiên nhiên.

3. Dầu jojoba nước 3 – Chiết xuất bằng dung môi

Sau lần ép đùn thứ 2, bả jojoba tiếp tục được mang đi tẩy bằng dung môi, thường là hexane, sau đó tăng nhiệt độ lên rất cao để dung môi bay hơi, sản phẩm còn lại là dầu jojoba nước 3.

Dầu jojoba nước 3 chủ yếu được dùng trong công nghiệp, tương tự như dầu jojoba tinh chế.

Loại dầu này không nên dùng cho da,

Kết luận

Loại dầu phù hợp cho da

Đối với da, bạn chỉ nên xài dầu jojoba nước 1 (virgin) và dầu chưa tinh chế. Vì đây dầu tinh khiết nhất, chứa các chất dinh dưỡng tự nhiên cao nhất.

Massage bằng dầu jojoba

Massage bằng dầu jojoba

Ghi chú về nhãn “dầu ép lạnh”

Khi mua dầu jojoba, bạn thường thấy nhãn ghi “dầu ép lạnh” (hoặc cold pressed). Điều này gây hiểu lầm rằng quá trình sản xuất không sử dụng nhiệt. Thật ra, hạt jojoba rất cứng. Chính vì vậy phải ép bằng áp lực lớn, đã sinh ra nhiều nhiệt.

Nếu bạn thấy nhãn “dầu ép lạnh”, hãy hiểu đó là “ép đùn”. Hoặc là kiểm tra kỹ thông tin, “dầu ép lạnh” bắt buộc phải là dầu nước 1.

Trên đây là chi tiết về các loại dầu jojoba và cách người ta làm ra nó. Nếu bạn có bất kỳ cầu hỏi nào, hãy để lạnh bình luận bên dưới bài viết này nhé, cảm ơn bạn! 🙂

The post Các loại dầu Jojoba appeared first on Blog Trần Thành.

]]>
https://www.blogtranthanh.com/2018/07/cac-loai-dau-jojoba.html/feed 1
Jojoba là gì? – Câu chuyện về Cây và Dầu Jojoba https://www.blogtranthanh.com/2018/07/jojoba-la-gi.html https://www.blogtranthanh.com/2018/07/jojoba-la-gi.html#comments Sat, 30 Jun 2018 18:29:54 +0000 https://www.blogtranthanh.com/?p=2168 Jojoba là gì? – Từ nhiều thế kỷ trước, người Mỹ bản địa đã phát hiện ra tầm quan trọng và tính linh hoạt của jojoba. Dưới đây là câu chuyện về cây và dầu jojoba, công dụng và lợi ích của nó.  Jojoba là gì? Jojoba là một loại cây bụi, thân gỗ, mọc ...

The post Jojoba là gì? – Câu chuyện về Cây và Dầu Jojoba appeared first on Blog Trần Thành.

]]>
Jojoba là gì - Câu chuyện về Cây và Dầu Jojoba

Jojoba là gì – Câu chuyện về Cây và Dầu Jojoba

Jojoba là gì? – Từ nhiều thế kỷ trước, người Mỹ bản địa đã phát hiện ra tầm quan trọng và tính linh hoạt của jojoba. Dưới đây là câu chuyện về cây và dầu jojoba, công dụng và lợi ích của nó.

 Jojoba là gì?

Jojoba là một loại cây bụi, thân gỗ, mọc nhiều ở những vùng khô hạn miền bắc Mexico và miền tây nam nước Mỹ, đặc biệt là nam California và sa mạc Sonoran ở Arizona.

Ngày nay, cây jojoba đã được trồng ở nhiều nơi khác trên thế giới, trong đó có Peru, Argentina, Israel, Tunisia, Ai Cập, Ấn Độ và Úc. Tuy nhiên, tất cả các loại jojoba được trồng trên thế giới hiện nay đều có nguồn gốc từ Bắc Mỹ.

Jojoba là gì - Nông trại jojoba trên sa mạc

Jojoba là gì – Nông trại jojoba trên sa mạc

Cây jojoba được xếp vào loại dioecious

Nghĩa là có cây giống đực và giống cái, có thể phân biệt bằng hoa. Khi trồng bằng hạt, có thể mất đến ba năm để cây ra hoa. Lá cây jojoba có hình dạng đặc biệt, hơi uốn cong xoắn ốc, dẫn làn gió mang phấn hoa từ cây đực đến cây cái. Cây cái được thụ phấn từ hoa của cây đực, tạo ra các hạt jojoba.

Hoa cái sau khi được thụ phấn, sẽ trở thành một viên nang cứng, bên trong có một hoặc nhiều hạt con. Các hạt con này lớn dần lên và lấp đầy viên nang, đồng thời viên nan cũng sẽ mỏng và khô dần. Đến thời điểm chín muồi, các viên nang sẽ tách mở ra, các hạt rơi xuống đất. Những hạt này được thu lượm lại để mang đi ép dầu.

Jojoba là gì - Hạt Jojoba

Jojoba là gì – Hạt Jojoba

Trên các trang trại ở Bắc Mỹ và Israel, quá trình thụ phấn thường xảy ra vào tháng hai và thánh ba. Ở Argentina, Peru và Úc, quá trình thụ phấn xảy ra trong mùa xuân Nam bán cầu, vào tháng 8 và 9.

Dầu jojoba là gì?

Là dầu chứa trong các hạt jojoba, thường được chiết xuất bằng phương pháp ép đùn để cho ra 100% dầu sáp tự nhiên. Sau đó được bảo quản trong các bình thủy tinh lớn, không cần thêm chất bảo quản hay thành phần nào nữa.

Dầu jojoba là cách gọi phổ biến thôi, chứ thật ra nó là một dạng sáp lỏng. Bạn hãy xem chi tiết ở phần bên dưới.

• Tham khảo: Các loại dầu Jojoba

Dầu jojoba là gì

Dầu jojoba là gì

Câu chuyện về Jojoba

Từ nhiều thế kỷ trước, người Mỹ bản địa đã phát hiện ra tầm quan trọng và tính linh hoạt của jojoba. Họ đã biết cách chế biến hạt jojoba từ cách đây ít nhất 200 – 300 năm về trước. Họ hơ nóng cho hạt mềm ra, sau đó dùng chày cối để giã nhuyễn, tạo thành một hỗn hợp bơ sáp và cao.

Sáp hay dầu jojoba được dùng chủ yếu để điều trị các bệnh về da và tóc. Thổ dân ở đây cũng dùng cao jojoba để làm mềm và bảo quản da động vật.

Hạt jojoba được dùng làm thực phẩm

Câu chuyện về Jojoba

Câu chuyện về Jojoba

Trong các bộ lạc thổ dân, những phụ nữ mang thai ăn hạt jojoba vì họ tin rằng nó sẽ có lợi khi sinh con.

Ở vùng vịnh, thợ săn và những tên cướp cũng ăn hạt jojoba, để chống lại cơn đói trong những chuyến hành trình dài.

Người mỹ bản địa biết rằng họ vượt qua và ngăn chặn được nạn đói là nhờ hạt jojoba, chứ không phải loại nông sản nào khác, mà chính họ cũng không hiểu tại sao.

Các nghiên cứu đã phát hiện trong hạt jojoba có chứa simmondsin (C16H25NO9), chúng hoạt động như một chất làm giảm sự thèm ăn, làm cho người ta có cảm giác no lâu. Tuy nhiên, chất này cũng được xếp vào loại chất độc hại trong thực phẩm.

Ngày nay, các nghiên cứu về lợi ích và tác hại khi ăn hạt jojoba vẫn đang được tiến hành.

Jojoba là sáp chứ không phải dầu

Thật ra, Jojoba là một loại sáp este lỏng. Rất nhiều người, kể cả những nhà sản xuất đã giới thiệu jojoba là một loại dầu và nói sai về công dụng của nó.

Jojoba là loại dầu (sáp) duy nhất có phẩm chất giống các este tự nhiên ở tuyến bã nhờn, do cơ thể người tạo ra. Giúp giữ cho da mịn màng, dẻo dai và giữ ẩm. Nó có khả năng thẩm thấu sâu vào da, cũng là nơi cần nó nhất.

Trong khoảng 350,000 loại thực vật, Jojoba là loại cây duy nhất trên thế giới được dùng để sản xuất loại sáp đặc biệt này. Các loại cây khác đều chỉ được dùng để sản xuất dầu.

Dầu jojoba hữu cơ

Dầu jojoba hữu cơ

Hạn sử dụng lâu hơn dầu, không gây dị ứng và mụn

Jojoba tinh khiết không chứa chất béo trung tính, loại chất béo dễ bị oxy hóa. Các loại dầu thực vật khác như hạnh nhân ngọt, hoa hướng dương, hạt nho, nam việt quất, v.v… đúng nghĩa là dầu, các loại này chứa chất béo trung tính nên dễ bị hư hơn.

Tương tự, jojoba cũng không gây dị ứng, không gây mụn và nám da.

Vitamin E tự nhiên

Các hợp chất tocopherol alpha, delta và gamma cũng được tìm thấy trong jojoba, đây chính là các dạng Vitamin E tự nhiên, có khả năng loại trừ các gốc tự do. Ngoài ra, vitamin E thì có rất nhiều lợi ích đối với da, quá phổ biến nên mình không liệt kê ra đây.

Lợi ích của Jojoba đối với da

– Bôi trực tiếp lên da: Có thể bôi dầu tiếp lên da để trị mụn trứng cá, da vảy nến, cháy nắng, da bị nứt nẻ.

– Chống muỗi và côn trùng: Một số loại sản phẩm chống muỗi bôi trên da có thành phần là dầu jojoba, dầu dừa, dầu hạt cải dầu và vitamin E. Hiệu quả kéo dài khoảng 3 giờ.

Ghi chú: Một số tài liệu cho biết jojoba cũng có khả năng kích thích mọc lại tóc ở những người bị hói đầu. Tuy nhiên, chưa có bắng chứng cụ thể nào ủng hộ tuyên bố này.

Massage bằng dầu jojoba

Massage bằng dầu jojoba

Ứng dụng trong trong sản xuất

Jojoba là thành phần phổ biến trong các sản phẩm như dầu gội đầu, son môi, trang điểm, các sản phẩm làm sạch và kem dưỡng thể.

Tác dụng phụ và cảnh báo

– Bôi trên da: Dầu jojoba an toàn cho hầu hết mọi loại da. Một số trường hợp hiếm hoi, nó có thể gây ra tác dụng phụ như phát ban hoặc dị ứng.

– Uống: Không an toàn khi uống, vì jojoba có chứa một chất hóa học gọi là axit erucic, có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng, có thể gây tổn thương tim.

– Phụ nữ mang thai và cho con bú: An toàn khi sử dụng ngoài da. Không được uống.

• Tìm trên google: jojoba là gì, dầu jojoba là gì, jojoba oil là dầu gì.

The post Jojoba là gì? – Câu chuyện về Cây và Dầu Jojoba appeared first on Blog Trần Thành.

]]>
https://www.blogtranthanh.com/2018/07/jojoba-la-gi.html/feed 1
Cách tẩy sỏi gan và túi mật với muối epsom, dầu olive và chanh https://www.blogtranthanh.com/2018/05/cach-tay-soi-gan-va-tui-mat.html https://www.blogtranthanh.com/2018/05/cach-tay-soi-gan-va-tui-mat.html#respond Mon, 28 May 2018 04:36:32 +0000 https://www.blogtranthanh.com/?p=2147 Bài này mình sẽ hướng dẫn bạn cách tẩy sỏi gan và túi mật bằng muối Epsom, dầu olive và chanh. Tất cả dựa trên kinh nghiệm tẩy gan của bản thân mình, và đã chia sẻ cho hàng ngàn người. Cách tẩy sỏi gan và túi mật – Thời gian: Tổng cộng 20 tiếng. Bạn ...

The post Cách tẩy sỏi gan và túi mật với muối epsom, dầu olive và chanh appeared first on Blog Trần Thành.

]]>
Bài này mình sẽ hướng dẫn bạn cách tẩy sỏi gan và túi mật bằng muối Epsom, dầu olive và chanh. Tất cả dựa trên kinh nghiệm tẩy gan của bản thân mình, và đã chia sẻ cho hàng ngàn người.

Cách tẩy sỏi gan và túi mật

– Thời gian: Tổng cộng 20 tiếng. Bạn nên làm vào cuối tuần, bắt đầu từ trưa ngày Thứ 7 đến trưa ngày Chủ nhật.

– Cách tẩy gan này không gây đau đớn hay phản ứng phụ nào, miễn là bạn làm đúng như hướng dẫn.

5 Lưu ý quan trọng

1. Trong vòng 2-3 ngày trước khi tẩy gan bạn không nên ăn đồ nhiều dầu mỡ, hạn chế uống nước lạnh.

2. Không dùng bất kỳ loại thuốc và thực phẩm chức năng nào trong suốt quá trình tẩy gan.

3. Không nên tẩy gan nếu bạn đang bị bệnh cấp tính.

4. Làm chính xác theo hướng dẫn, nhất là phải đúng giờ.

5. Bạn phải tẩy gan 2 lần trở lên (cho đến khi sạch hết), mỗi lần cách nhau ít nhất 3 tuần. Lần đầu có thể chỉ tẩy ra ít sỏi ở các ông mật thôi, lần thứ 2 trở đi sẽ ra nhiều sỏi từ trong gan và túi mật. Thường thì chỉ cần làm 2 lần là đủ.

Những thứ bạn cần chuẩn bị

– Muối Epsom: 168g.

– Nước: 710ml.

– Dầu olive: 125ml.

– Chanh: 125ml.

– Ly có thước đo dung tích: 1 cái.

– Ly để uống: 1 cái.

 

Lưu ý:

– Muối: Một số nguồn hướng dẫn dùng muối biển, hoặc nhầm muối biển với muối Epsom. Bạn không nên dùng muối biển vì nó không hiệu quả và sẽ làm tăng áp huyết, uống một lượng nhiều để sổ sẽ nguy hiểm cho người mắc bệnh cao áp huyết.

– Chanh: Bạn sẽ cần khoảng 10-15 trái chanh để có thể vắt được 125ml nước chanh.

Hướng dẫn tẩy gan

Công thức:

Nước muối Epsom (cho mỗi ly) Hỗn hợp dẩu olive và chanh
 – Muối Epsom: 42g (khoảng 3 muỗng ăn cơm)

– Nước: ¾ cup (6oz/177ml)

 – Dầu olive: 125 ml

– Nước chanh vắt: 125 ml

Trên đây là công thức cho mỗi ly muối Epsom, bạn cần chuẩn bị 4 ly như vậy để uống trong 4 lần.

Ngày Thứ 7

1. Buổi sáng: Ăn thức ăn nhẹ, tốt nhất là ăn chay. Mỗi lần tẩy gan mình thường ăn canh dưa leo với cơm trắng. Tuyệt đối không được ăn mỡ, bơ, sữa, phô mai, thịt đỏ.

2. Buổi chiều:

– 2:00 pm (2 giờ chiều): kể từ giờ trở đi, không ăn bất kỳ thứ gì, chỉ uống nước thôi, nhưng không uống quá 500ml.

3. Buổi tối:

– 6:00 pm (6 giờ chiều): Uống 1 ly nước muối Epsom. (công thức đã hướng dẫn ở trên).

– 8:00 pm (8 giờ tối): Uống thêm 1 ly nước muối Epsom.

Khoảng 9-10 giờ tối bạn sẽ mắc cầu, cứ đi thoải mái cho sạch đường ruột.

– 10:00 pm (10 giờ tối): Uống hỗn hợp nước chanh và dầu Olive.

Hãy chuẫn bị hỗn hợp này trước 30 phút để kịp uống, khuấy đều 125ml nước chanh và 125ml dầu Olive. Uống hết trong vòng 15 phút.

Sau đó lên giường ngủ, nằm nghiêng bên phải, co chân phải lên phía ngực. Nằm như vậy ít nhất 30 phút, sau đó ngủ luôn. Bạn phải ngủ để gan thải độc ra ngoài.

Ngày Chủ nhật

1. Buổi đêm, rạng sáng:

– 3:00 – 5:00 am: Khoảng 3-5 giờ sáng bạn sẽ mắc đi cầu, có thể mắc nhiều lần, cứ dậy đi bình thường, lúc này bạn sẹ sẽ thấy sổ ra sỏi lớn nhỏ rất nhiều. Đi xong có thể ngủ tiếp bình thường.

2. Buổi sáng:

– 6:00 am (6 giờ sáng): Uống 1 ly nước muối Epsom.

– 8:00 am (8 giờ sáng): Uống thêm 1 ly nước muối Epsom.

Trong buổi sáng có thể bạn sẽ mắc cầu nhiều lần, cứ đi bình thường để làm sạch tất cả sỏi còn sót lại.

– 11:00 am (11 giờ trưa): ăn uống lại, tuy nhiên hãy ăn đồ ăn nhẹ, và vẫn tránh ăn mỡ. Ngày hôm sau có thể ăn bình thường.

Trên đây là tóm tắt cách tẩy sỏi gan và túi mật mà bản thân mình đã áp dụng nhiều lần. Sau khi tẩy bằng cách này 2 lần (cách nhau ít nhất 3 tuần), bạn có thể tẩy gan định kỳ 6 tháng một lần hoặc mỗi năm một lần.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy để lại phản hồi bên dưới bài viết này. Mình sẽ trả lời trong thời gian sớm nhất. Cảm ơn bạn! 🙂

Lưu ý: đây là hướng dẫn tẩy gan dựa trên kinh nghiệm cá nhân, không phải hướng dẫn y tế và không chịu bất kỳ trách nhiệm liên quan nào. Nếu bạn đang áp dụng một quá trình điều trị, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn.

Link để chia sẻ: https://www.blogtranthanh.com/cach-tay-soi-gan-va-tui-mat

The post Cách tẩy sỏi gan và túi mật với muối epsom, dầu olive và chanh appeared first on Blog Trần Thành.

]]>
https://www.blogtranthanh.com/2018/05/cach-tay-soi-gan-va-tui-mat.html/feed 0
Chỉ số xà phòng hóa https://www.blogtranthanh.com/2018/04/chi-so-xa-phong-hoa.html https://www.blogtranthanh.com/2018/04/chi-so-xa-phong-hoa.html#respond Mon, 23 Apr 2018 18:13:42 +0000 https://www.blogtranthanh.com/?page_id=2071 Bảng chỉ số xà phòng hóa dưới đây được thu thập từ nhiều nguồn, trong đó bao gồm các nhà cung cấp và tư liệu riêng. Giá trị SAP Giá trị SAP được dùng để lượng dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH) cần dùng, để xà phòng hóa một loại chất béo nào đó, một cách ...

The post Chỉ số xà phòng hóa appeared first on Blog Trần Thành.

]]>
Chỉ số xà phòng hóa

Chỉ số xà phòng hóa

Bảng chỉ số xà phòng hóa dưới đây được thu thập từ nhiều nguồn, trong đó bao gồm các nhà cung cấp và tư liệu riêng.

Giá trị SAP

Giá trị SAP được dùng để lượng dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH) cần dùng, để xà phòng hóa một loại chất béo nào đó, một cách đơn giản.

Một số giá trị SAP có thể khác với một số nguồn khác, vì nó chỉ ở mức tương đối. Giá trị thực sẽ sẽ phụ thuộc vào nguồn gốc và chất lượng của chất béo, điều kiện thời tiết đối với nguyên liệu và kỹ thuật chế biến.

Hầu hết các giá trị trung bình SAP trong bảng dưới đây có biên độ rộng (khoảng từ thấp nhất đến cao nhất). Việc này là để xà phòng của bạn không bị dư lye, trong trường hợp loại chất béo bạn dùng có giá trị SAP thực thấp hơn giá trị SAP trong bảng này.

Cách tính lượng dung dịch kiềm cần dùng (tỉ lệ)

– Xà phòng lỏng (KOH): chia giá trị SAP cho 1000

– Xà phòng cứng (NaOH): chia giá trị SAP cho 1402.50

 

1. Ví dụ: tính lượng KOH cần dùng cho dầu Acai hữu cơ.

– Trong bảng bên dưới, chỉ số SAP của dầu Acai hữu cơ là: 175 – 195. Vậy trung bình là 185.
– Lấy 185 chia cho 1000 để ra tỉ lệ: 185/1000 = 0.185
– Bây giờ bạn lấy tỉ lệ này nhân cho lượng dầu là ra lượng kiềm cần dùng.

Giả sử bạn có 250g dầu Acai, bạn sẽ cần 46.25g KOH. => 250*0.185 = 46.25 g

– Nói cách khác: Cần 0.185 g KOH để xà phòng hóa 1 g dầu Acai. Hoặc 0.185 oz KOH để xà phòng hóa 1 oz dầu Acai. Hoặc 0.185 lb KOH để xà phòng hóa 1 lb dầu Acai.

 

2. Tương tự với NaOH

Để tính lượng NaOH cần dùng. Bạn lấy chỉ số SAP của chất béo chia cho 1402.50.
Ví dụ là dầu Acai: 185/1402.50 = 0.132

Giả sử bạn có 250g dầu Acai, bạn sẽ cần 32.98g NaOH. => 250*0.132 = 32.98

Giá trị ở cột NaOH và KOH

Đây là các giá trị mà mình đã chia sẵn cho bạn, để tiết kiệm thời gian tính toán. Bạn chỉ cần lấy tỉ lệ này nhân với lượng dầu là ra lượng kiềm cần dùng.

Bảng chỉ số xà phòng hóa

(Saponification)

Chú thích:

– Màu tím: là chất béo từ động vật. Các hướng dẫn trên blog này không sử dụng chất động vật, tuy nhiên mình cũng để vào cho đầy đủ. Không khuyến khích dùng mỡ động vật để làm xà phòng.

– Màu nâu: là những chất béo thường được sử dụng trong các công thức xà phòng, theo kinh nghiệm bản thân.

STT Chất béo
tên tiếng Anh
Chất béo
tên tiếng Việt
SAP NAOH
(oz.)
KOH
(oz.)
Danh pháp quốc tế ngành mỹ phẩm (INCI)
1 Acai Oil, Organic Dầu Acai, hữu cơ 175 – 195 0.132 0.185 Euterpe Oleracea (Acai) Fruit Oil
2 Almond Butter, Sweet Bơ hạnh nhân, ngọt 90 – 140 0.082 0.115 Prunus amygdalus dulcis (Sweet Almond) Oil (and) Hydrogenated Vegetable Oil
3 Almond Oil, Sweet Dầu hạnh nhân, ngọt 190 – 200 0.139 0.195 Prunus amygdalus dulcis (Sweet Almond) Oil
4 Aloe Vera Butter Bơ lô hội 220 – 260 0.171 0.24 Cocos Nucifera (Coconut) Oil and Aloe Barbadensis Leaf Extract
5 Amla Oil Dầu Amla 150 – 350 0.178 0.25 Emblica Officinalis (Amla) Fruit Extract and Sesamum Indicum (Sesame) Seed Oil
6 Apricot Kernel Butter Bơ hạt trái mơ 130 – 145 0.098 0.138 Prunus armeniacae (Apricot) Kernel Oil
7 Apricot Kernel Oil Dầu hạt trái mơ 180 – 200 0.135 0.19 Prunus Armeniaca (Apricot) Kernel Oil
8 Apricot Kernel Oil, Organic Dầu hạt trái mơ, hữu cơ 185 – 195 0.135 0.19 Prunus Armeniaca (Apricot) Kernel Oil
9 Argan Oil, Virgin Organic Dầu Argan, hữu cơ virgin 180 – 200 0.135 0.19 Argania Spinosa (Argan) Kernel Oil
10 Avocado Butter Bơ trái bơ 177 – 198 0.134 0.188 Persea Gratissima (Avocado) Oil and Hydrogenated Vegetable Oil
11 Avocado Oil Dầu trái bơ 177 – 198 0.134 0.188 Persea Gratissima (Avocado) Oil
12 Avocado Oil, Organic Dầu trái bơ, hữu cơ 185 – 200 0.138 0.193 Persea gratissima (Avocado) Oil
13 Avocado Oil, Refined Dầu trái bơ, tinh chế 185 – 230 0.148 0.208 Persea Gratissima (Avocado) Oil
14 Avocado Oil, Virgin Dầu trái bơ, virgin 177 – 198 0.134 0.188 Persea gratissima (Avocado) Oil
15 Babassu Oil Dầu Babassu 245 – 256 0.179 0.251 Orbignya Oleifera (Babassu) Seed Oil
16 Baobab Oil Dầu Baobab 180 – 200 0.135 0.19 Adansonia Digitata (Baobab) Seed Oil
17 Baobab Oil, Unrefined Dầu Baobab, chưa tinh chế 140 – 205 0.123 0.173 Adansonia Digitata (Baobab) Seed Oil
18 Beef Tallow Mỡ bò 196 0.14 0.196
19 Black Cumin Seed Oil Dầu hạt thì là đen 185 – 205 0.139 0.195 Nigella sativa (Black Cumin) Seed Oil
20 Black Cumin Seed Oil, Organic Dầu hạt thì là đen, hữu cơ 185 – 205 0.139 0.195 Nigella sativa (Black Cumin) Seed Oil
21 Black Currant Seed Oil Dầu hạt nho đen 185 – 195 0.135 0.19 Ribes Nigrum (Blackcurrant) Seed Oil
22 Borage Oil Dầu lưu ly 175 – 196 0.133 0.186 Borago officinalis (Borage) Seed Oil
23 Borage Oil, Organic, Refined, 20% GLA Dầu lưu ly, hữu cơ, tinh chế, 20% GLA 185 – 195 0.135 0.19 Borago Officinalis (Borage) Seed Oil
24 Borage Oil, Organic, Virgin, 20% GLA Dầu lưu ly, hữu cơ, virgin, 20% GLA 185 – 195 0.135 0.19 Borago Officinalis (Borage) Seed Oil
25 Borage Oil, Refined, 20% GLA Dầu lưu ly, tinh chế, 20% GLA 185 – 195 0.135 0.19 Borago Officinalis (Borage) Seed Oil
26 Borage Oil, Refined, 22% GLA Dầu lưu ly, tinh chế, 22% GLA 185 – 195 0.135 0.19 Borago Officinalis (Borage) Seed Oil
27 Borage Oil, Virgin, 20% GLA Dầu lưu ly, virgin, 20% GLA 185 – 195 0.135 0.19 Borago Officinalis (Borage) Seed Oil
28 Brazil Nut Oil, Organic Dầu quả hạch Brazil, hữu cơ 186 – 196 0.136 0.191 Bertholletia excelsa (Brazil) Nut Oil
29 Buriti Oil Dầu Buriti 185 – 240 0.152 0.213 Mauritia Flexuosa (Buriti) Fruit Oil
30 Camelina Oil Dầu cải Camelina 185 – 197 0.136 0.191 Camelina sativa (Camelina) Seed Oil
31 Candelilla Wax Pellets Sáp viên cải Camelina 43 – 65 0.039 0.054 Euphorbia Cerifera (Candelilla) Wax
32 Canola Oil Dầu hạt cải 173 0.123 0.173  
33 Caprylic Capric Triglyceride MCT Chất béo trung tính chuỗi trung bình 325 – 345 0.239 0.335 Caprylic/Capric Triglyceride
34 Caprylic Capric Triglycerides MCT Oil Dầu chất béo trung tính chuỗi trung bình 325 – 345 0.239 0.335 Caprylic/Capric Triglycerides
35 Carnauba Wax Flakes Sáp Carnauba dạng miếng vảy 78 – 95 0.062 0.087 Carnauba (Copernicia cerifera) Wax
36 Carrot Oil Dầu cà rốt 190 0.135 0.19 Glycine Soja (Soybean) Oil (and) Daucus carota sativa (Carrot) Root Extract (and) Tocopherol
37 Castor Oil, Black Dầu thầu dầu, đen 176 – 186 0.129 0.181 Ricinus Communis (Castor) Seed Oil
38 Castor Oil, Black, Light Dầu thầu dầu, đen, sáng 176 – 186 0.129 0.181 Ricinus Communis (Castor) Seed Oil
39 Castor Oil, Jamaican Black Dầu thầu dầu, Jamaica đen 177 – 185 0.129 0.181 Ricinus Communis (Castor) Seed Oil
40 Cherry Kernel Oil Dầu hạt anh đào 180 – 200 0.135 0.19 Prunus Avium (Cherry) Kernel Oil
41 Cocoa Butter, Deodorized Bơ ca cao, khử mùi 188 – 198 0.138 0.193 Theobroma cacao (Cocoa) Seed Butter
42 Cocoa Butter, Pure Prime Pressed Bơ ca cao, ép thô tinh khiết 188 – 200 0.138 0.194 Theobroma Cacao (Cocoa) Seed Butter
43 Cocoa Butter, Ultra Refined Bơ ca cao, siêu tinh chế 188 – 200 0.138 0.194 Theobroma cacao (Cocoa) Seed Butter
44 Cocoa Oil Dầu ca cao 173 – 188 0.129 0.181 Theobroma cacao (Cocoa) Oil
45 Coconut Oil, Organic Dầu dừa, hữu cơ 250 – 265 0.184 0.258 Cocos nucifera (Coconut) Oil
46 Coconut Oil, RBD Dầu dừa, tinh luyện 250 – 264 0.183 0.257 Cocos Nucifera (Coconut) Oil
47 Coconut Oil, Virgin, Organic Dầu dừa, virgin, hữu cơ 248 – 268 0.184 0.258 Cocos Nucifera (Virgin Coconut) Oil
48 Coffee Bean Butter Bơ hạt cà phê 175 – 200 0.134 0.188 Hydrogenated Vegetable Oil, Prunus Amygdalus Dulcis (Sweet Almond) Oil, Coffea Arabica (Coffee) Seed Oil
49 Corn Oil Dầu bắp (ngô) 190 0.135 0.19
50 Cottonseed Oil Dầu hạt bông 192 0.137 0.192
51 Cucumber Seed Oil Dầu hạt dưa leo (dưa chuột) 180 – 190 0.132 0.185 Cucumis Sativus (Cucumber) Oil
52 Cupuacu Butter, Refined Bơ Cupuacu, tinh chế 210 – 235 0.159 0.223 Theobroma Grandiflorum (Cupuacu) Butter
53 Cupuacu Butter, Ultra Refined Bơ Cupuacu, siêu tinh chế 210 – 235 0.159 0.223 Theobroma grandiflorum (Cupuacu) Butter
54 Deer Tallow Mỡ hươu và nai 195 0.139 0.195  
55 Emu Oil, Clear AEA Certified Dầu đà điểu, sạch, chứng nhận AEA (hiệp hội emu Mỹ) 185 – 200 0.138 0.193 Emu Oil
56 Evening Primrose Oil Dầu hoa anh thảo 180 – 195 0.134 0.188 Oenothera biennis (Evening Primrose) Oil
57 Evening Primrose Oil Refined 9% GLA Dầu hoa anh thảo, tinh chế, 9% GLA 180 – 195 0.134 0.188 Oenothera Biennis (Evening Primrose) Oil
58 Evening Primrose Oil, Organic Dầu hoa anh thảo, hữu cơ 180 – 195 0.134 0.188 Oenothera Biennis (Evening Primrose) Oil
59 Flax Seed Oil Dầu hạt lanh 186 – 196 0.136 0.191 Linum Usitatissimum (Linseed) Seed Oil
60 Flax Seed Oil, Organic Dầu hạt lanh, hữu cơ 186 – 196 0.136 0.191 Linum Usitatissimum (Flax) Seed Oil
61 Fractionated Coconut Oil Dầu dừa lỏng 325 – 345 0.239 0.335 Cocos Nucifera (Coconut) Oil
62 Goat Tallow Mỡ dê 195 0.139 0.195  
63 Grape Seed Oil Dầu hạt nho 180 – 200 0.135 0.19 Vitis Vinifera (Grape) Seed Oil, Tocopherol
64 Grape Seed Oil, Chardonnay Dầu hạt nho, nho chardonnay 176 – 194 0.132 0.185 Vitis Vinifera (Grape) Seed Oil
65 Grape Seed Oil, Organic Dầu hạt nho, hữu cơ 185 – 200 0.138 0.193 Vitis Vinifera (Grape) Seed Oil
66 Grape Seed Oil, Riesling Dầu hạt nho, nho xanh riesling 185 – 200 0.138 0.193 Vitis Vinifera (Grape) Seed Oil
67 Hazelnut Oil Dầu hạt phỉ 187 – 195 0.136 0.191 Corylus Avellana (Hazel) Seed Oil
68 Hemp Seed Butter Bơ hạt gai dầu 175 – 200 0.134 0.188 Cannabis sativa Seed Oil (and) Hydrogenated Vegetable Oil
69 Hemp Seed Oil Dầu hạt gai dầu 190 – 195 0.138 0.193 Cannabis Sativa (Hemp) Seed Oil
70 Hemp Seed Oil Refined Dầu hạt gai dầu, tinh chế 188 – 194 0.136 0.191 Cannabis Sativa (Hemp) Seed Oil
71 Hemp Seed Oil, Organic Dầu hạt gai dầu, hữu cơ 190 – 195 0.138 0.193 Cannabis sativa (Hemp) Seed Oil
72 Hemp Seed Oil, Virgin Dầu hạt gai dầu, virgin 188 – 194 0.136 0.191 Cannabis Sativa (Hemp) Seed Oil
73 Hibiscus Oil, Organic Dầu Hibiscus, hữu cơ (chi dâm bụt) 188 – 200 0.138 0.194 Hibiscus Sabdariffa (Hibiscus) Seed Oil
74 High Linoleic Safflower Oil Dầu cây rum (linoleic cao) 180 – 195 0.134 0.188 Carthamus tinctorus (Safflower) Oil
75 Illipe Butter Bơ Illipe 188 – 200 0.138 0.194 Shorea stenoptera (Illipe) Seed Butter
76 Jojoba Oil, Golden, Organic Dầu Jojoba, vàng, hữu cơ 86 – 96 0.065 0.091 Simmondsia chinensis (Jojoba) Seed Oil
77 Jojoba Oil, Natural Dầu Jojoba, tự nhiên 85 – 98 0.066 0.092 Simmondsia Chinensis (Jojoba) Seed Oil
78 Jojoba, Clear Dầu Jojoba, sạch 90 – 93 0.066 0.092 Simmondsia Chinensis (Jojoba) Seed Oil
79 Jojoba, Organic, Clear Dầu Jojoba, hữu cơ, sạch 90 – 95 0.066 0.093 Simmondsia chinensis (Jojoba) Seed Oil
80 Karanja Oil, Organic Dầu Karanja, hữu cơ 186 – 196 0.136 0.191 Pongamia Glabra (Karanja) Seed Oil
81 Kokum Butter Bơ Kokum 187 – 193 0.135 0.19 Garcinia indica (Kokum) Seed Butter
82 Kukui Nut Oil Dầu hạt Kukui 185 – 195 0.135 0.19 Aleurites Moluccana (Kukui) Nut Oil
83 Lanolin Oil Dầu Lanolin 90 – 110 0.071 0.1 Lanolin Oil
84 Lard Mỡ heo (lợn) 193 0.138 0.193  
85 Lecithin Liquid Lecithin lỏng 180 – 200 0.135 0.19 Lecithin
86 Macadamia Nut Butter Bơ hạt mắc ca 175 – 200 0.134 0.188 Macadamia ternifolia Seed Oil (and) Hydrogenated Vegetable Oil
87 Macadamia Nut Oil Dầu hạt mắc ca 190 – 200 0.139 0.195 Macadamia Integrifolia (Macadamia) Nut Oil
88 Macadamia Nut Oil, Organic Dầu hạt mắc ca, hữu cơ 190 – 200 0.139 0.195 Macadamia ternifolia (Macadamia) Seed Oil
89 Mango Butter Bơ xoài 183 – 198 0.136 0.191 Mangifera indica (Mango) Seed Butter
90 Mango Butter, Refined Bơ xoài, tinh chế 185 – 195 0.135 0.19 Mangifera Indica (Mango) Seed Butter
91 Mango Oil (Olein) Dầu xoài (Olein) 180 – 195 0.134 0.188 Mangifera indica (Mango) Seed Oil
92 Manketti Oil Dầu Manketti 190 – 205 0.141 0.198 Schinziophyton rautanenii (Manketti) Oil
93 Maracuja Oil Passionfruit, Virgin Dầu chanh dây, giống Maracuja virgin 150 – 210 0.128 0.18 Passiflora Edulis (Passionfruit) Seed Oil
94 Marula Oil, Virgin Dầu marula, virgin 188 – 199 0.138 0.194 Sclerocarya Birrea (Marula) Kernel Oil
95 Meadowfoam Oil Dầu Meadowfoam 169 0.12 0.169 Limnanthes alba (Meadowfoam) Seed Oil
96 Meadowfoam Seed Oil Dầu hạt Meadowfoam 160 – 175 0.12 0.168 Limnanthes Alba (Meadowfoam) Seed Oil
97 Monoi de Tahiti Oil Dầu Monoi de Tahiti 240 – 270 0.182 0.255 Cocos Nucifera (Coconut) Oil (and) Gardenia Tahitensis (Tiare) Flower Extract (and) Tocopherol (and) Helianthus Annus (Sunflower) Seed Oil
98 Moringa Oil Dầu chùm ngây 185 – 205 0.139 0.195 Moringa Oleifera Seed Oil
99 Murumuru Butter Bơ Murumuru 245 – 260 0.18 0.253 Astrocaryum Murumuru Seed Butter
100 Mustard Oil Dầu mù tạt 172 0.123 0.172
101 Neem Oil Dầu Neem 197 0.14 0.197 Azadirachta indica (Neem) Oil
102 Neem Oil, Organic Dầu Neem. hữu cơ 190 – 199 0.139 0.195 Azadirachta Indica (Neem) Kernel Oil
103 Niger-Seed Oil Dầu hạt Niger 189 0.135 0.189
104 Nilotica Shea Butter, Organic Bơ hạt mỡ Nilotica, hữu cơ 185 – 195 0.135 0.19 Butyrospermum Parkii (Shea) Seed Butter
105 Oat Oil Dầu yến mạch 185 – 200 0.138 0.193 Avena sativa (Oat) Kernel Oil
106 Olive Butter Bơ ô-liu 175 – 200 0.134 0.188 Olea europea (Olive) Seed Oil (and) Hydrogenated Vegetable Oil
107 Olive Oil Dầu ô-liu 184 – 196 0.135 0.19 Olea Europaea (Olive) Fruit Oil
108 Olive Oil, Extra Virgin, Organic Dầu ô-liu, hữu cơ, extra virgin 184 – 196 0.135 0.19 Olea europaea (Olive) Fruit Oil
109 Organic Rose Hip Seed Oil, Refined Dầu hạt tầm xuân, tinh chế, hữu cơ 175 – 195 0.132 0.185 Rosa Canina (Rose Hip) Seed Oil
110 Organic Virgin Hemp Seed Oil Dầu hạt gai dầu, hữu cơ, virgin 188 – 194 0.136 0.191 Cannabis Sativa (Hemp) Seed Oil
111 Palm Oil Dầu cọ 190 – 205 0.141 0.198 Elaeis guineensis (Palm) Oil
112 Passionfruit Seed Oil, Organic Dầu hạt chanh dây, hữu cơ 187 – 194 0.136 0.191 Passiflora Edulis (Passionfruit) Seed Oil
113 Peach Kernel Oil Dầu hạt đào 185 – 195 0.135 0.19 Prunus Persica (Peach) Kernel Oil
114 Peanut Oil Dầu đậu phộng (lạc) 190 0.135 0.19
115 Pecan Oil Dầu hồ đào 186 – 194 0.135 0.19 Algooquian pacaan (Pecan) Nut Oil
116 Pequi Oil Dầu Pequi 190 – 215 0.145 0.203 Caryocar Braziliensis (Pequi) Fruit Oil
117 Perilla Oil Dầu tía tô 185 – 200 0.138 0.193 Perilla ocymoides (Perilla) Seed Oil
118 Perilla Seed Oil, Organic Dầu hạt tía tô, hữu cơ 189 – 197 0.138 0.193 Perilla Frutescens (Perilla) Seed Oil
119 Pistachio Nut Butter Bơ hạt hồ trăn 175 – 200 0.134 0.188 Pistacia Vera Seed Oil (and) Hydrogenated Vegetable Oil
120 Pomace Olive Oil Dầu ô-liu, loại pomace 190 0.135 0.19 Olea europaea (Olive) Fruit Oil
121 Pomegranate Seed Oil Dầu hạt lựu 185 0.132 0.185 Punica granatum linn (Pomegranate) Oil
122 Pomegranate Seed Oil, Organic Dầu hạt lựu, hữu cơ 185 0.132 0.185 Punica granatum linn (Pomegranate) Oil
123 Pomegranate Seed Oil, Organic, Virgin Dầu hạt lựu, hữu cơ, virgin 182 – 192 0.133 0.187 Punica Granatum Linn (Pomegranate) Seed Oil
124 Pomegranate Seed Oil, Virgin Dầu hạt lựu, virgin 182 – 192 0.133 0.187 Punica Granatum (Pomegranate) Seed Oil
125 Prickly Pear Seed Oil, Organic Dầu hạt xương rồng, hữu cơ 180 – 190 0.132 0.185 Opuntia Ficus Indica (Prickly Pear) Seed Oil
126 Pumpkin Seed Oil, Organic, Virgin Dầu hạt bí ngô, hữu cơ, virgin 188 – 198 0.138 0.193 Cucurbita Pepo (Pumpkin) Seed Oil
127 Pumpkin Seed Oil, Refined Dầu hạt bí ngô, tinh chế 188 – 198 0.138 0.193 Cucurbita Pepo (Pumpkin) Seed Oil
128 Rapeseed Oil Dầu hạt cải dầu 175 0.125 0.175
129 Red Raspberry Seed Oil Dầu hạt mâm xôi đỏ 188 0.134 0.188 Rubus Idaeus (Red Raspberry) Seed Oil
130 Red Raspberry Seed Oil, Organic Dầu hạt mâm xôi đỏ, hữu cơ 188 0.134 0.188 Rubus Idaeus (Red Raspberry) Seed Oil
131 Rice Bran Oil Dầu cám gạo 185 – 195 0.135 0.19 Oryza sativa (Rice) Bran Oil
132 Rice Bran Oil, CP Dầu cám gạo, phương pháp lạnh 180 – 190 0.132 0.185 Oryza sativa (Rice) Bran Oil
133 Rice Bran Oil, Organic Dầu cám gạo, hữu cơ 180 – 190 0.132 0.185 Oryza sativa (Rice) Bran Oil
134 Rose Hip Seed Oil, Virgin Dầu hạt tầm xuân, virgin 175 – 195 0.132 0.185 Rosa Moschata (Rose Hip) Seed Oil
135 Rosehip Oil Dầu tầm xuân 185 – 193 0.135 0.189 Rosa Canina / Rosa Rubiginosa (Rose Hip) Seed Oil
136 Rosehip Seed Oil, Organic Dầu hạt tầm xuân, hữu cơ 185 – 193 0.135 0.189 Rosa Canina / Rosa Rubiginosa (Rose Hip) Seed Oil
137 Sacha Inchi Oil, Organic Dầu Sacha Inchi, hữu cơ 180 – 210 0.139 0.195 Plukenetia Volubilis (Sacha Inchi) Oil
138 Safflower Oil, Organic, High Oleic, Refined Dầu cây rum, hữu cơ, tinh chết, Oleic cao 186 – 198 0.137 0.192 Carthamus tinctorius (Safflower) Seed Oil
139 Seabuckthorn Berry Total CO2 Extract Hắc mai biển, tổng chiết xuất CO2 180 – 195 0.134 0.188 Hippophae Rhamnoides (Seabuckthorn) Fruit Extract
140 Sesame Oil Dầu mè 188 – 195 0.137 0.192 Sesamum indicum (Sesame) Seed Oil
141 Sesame Oil, Organic Dầu mè, hữu cơ 188 – 198 0.138 0.193 Sesamum Indicum (Sesame) Seed Oil
142 Shea Butter Bơ hạt mỡ 170 – 190 0.128 0.18 Butyrospermum Parkii (Shea Butter) Fruit
143 Shea Butter, Organic Crushed & Refined Bơ hạt mỡ, hữu cơ, được nghiền và tinh chế 170 – 190 0.128 0.18 Butyrospermum Parkii (Shea) Fruit Butter
144 Shea Oil, Refined Dầu hạt mỡ tinh chế 170 – 195 0.13 0.183 Butyrospermum Parkii (Shea Butter) Extract and Citric Acid (0.001% added for stability)
145 Shortening, Vegetable Dầu thực vật loại Shortening 190 0.135 0.19
146 Soybean Oil Dầu đậu nành 180 – 200 0.135 0.19 Glycine soja (Soybean) Oil
147 Soybean Oil, Organic Dầu đậu nành, hữu cơ 189 – 195 0.137 0.192 Glycine Soja (Soybean) Oil
148 Stearic Acid, Palm-Based Stearic Acid, từ cây cọ 208 – 213 0.15 0.211 Stearic Acid
149 Strawberry Seed Oil Dầu hạt dâu tây 170 – 210 0.135 0.19 Fragaria Ananassa (Strawberry) Seed Oil
150 Sunflower Oil, High Oleic Dầu hướng dương, Oleic cao 191 0.136 0.191 Helianthus annuus (Sunflower) Oil
151 Sunflower Oil, Refined Organic Dầu hướng dương, hữu cơ, tinh chế 188 – 194 0.136 0.191 Helianthus Annuus (Sunflower) Seed Oil
152 Sweet Almond Oil, Refined Dầu hạnh nhân ngọt, tinh chế 184 – 196 0.135 0.19 Prunus dulcis (Sweet Almond) Kernel Oil
153 Sweet Almond Oil, Winterized Dầu hạnh nhân ngọt, được đông hóa 184 – 196 0.135 0.19 Prunus Dulcis (Sweet Almond) Oil
154 Tamanu Foraha Oil Dầu mù u 185 – 205 0.139 0.195 Calophyllum Inophyllum (Tamanu) Oil
155 Ungurahui Oil, Unrefined Dầu Ungurahui, chưa tinh chế 188 – 198 0.138 0.193 Oenocarpus Bataua (Ungurahui) Oil
156 Virgin Coconut Cream Oil Kem dừa nguyên chất 248 – 265 0.183 0.257 Cocos nucifera (Virgin Coconut) Oil
157 Walnut Oil Dầu óc chó 189 – 197 0.138 0.193 Juglans Regia (Walnut) Seed Oil
158 Watermelon Seed Oil Dầu hạt dưa hấu 188 – 195 0.137 0.192 Citrullus Lanatus (Watermelon) Seed Oil
159 Wheatgerm Oil Dầu mầm lúa mì 180 – 195 0.134 0.188 Triticum vulgare (Wheat) Germ Oil
160 Yangu Cape Chestnut Oil Dầu Yangu 185 – 200 0.138 0.193 Calodendrum capense (Cape chestnut) Oil

Hãy để lại bình luận bên dưới nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào hoặc muốn bổ sung thêm thông tin vào bảng trên. Cảm ơn bạn đã đọc!

Ghi chú: trang web này hướng dẫn làm xà phòng handmade, nên chỉ giải đáp những câu hỏi liên quan đến chủ đề này. Mình không giải bài tập hóa học đâu nha! 😀

• Tìm trên google: chỉ số xà phòng hóa.

The post Chỉ số xà phòng hóa appeared first on Blog Trần Thành.

]]>
https://www.blogtranthanh.com/2018/04/chi-so-xa-phong-hoa.html/feed 0
12 lợi ích và công dụng của tinh dầu cam https://www.blogtranthanh.com/2018/02/loi-ich-va-cong-dung-cua-tinh-dau-cam.html https://www.blogtranthanh.com/2018/02/loi-ich-va-cong-dung-cua-tinh-dau-cam.html#respond Wed, 14 Feb 2018 12:25:41 +0000 https://www.blogtranthanh.com/?p=2037 Dưới đây là 12 công dụng của tinh dầu cam, cả về mặt sức khỏe (cho hệ thần kinh, tiêu hóa, bài tiết,..), về làm đẹp lẫn thực phẩm và công nghiệp. Đầu tiên. Công dụng của tinh dầu cam 1. Điều trị chứng co thắt Tinh dầu cam giúp làm giãn cơ và giảm ...

The post 12 lợi ích và công dụng của tinh dầu cam appeared first on Blog Trần Thành.

]]>
Công dụng của tinh dầu cam

Công dụng của tinh dầu cam

Dưới đây là 12 công dụng của tinh dầu cam, cả về mặt sức khỏe (cho hệ thần kinh, tiêu hóa, bài tiết,..), về làm đẹp lẫn thực phẩm và công nghiệp. Đầu tiên.

Công dụng của tinh dầu cam

1. Điều trị chứng co thắt

Tinh dầu cam giúp làm giãn cơ và giảm co giật thần kinh. Có thắt (hay co giật) cần phải được điều trị hoặc ngăn ngừa từ sớm, nếu không có thể dẫn đến nhiều vấn đề nghiêm trọng như: chuột rút cơ, co giật, tiêu chảy, ho liên tục,…

2. Giảm viêm

Tinh dầu cam có khả năng giảm đau, giảm kích thích và chữa viêm một cách nhanh chóng, hiệu quả. Chẳng hạn như viêm do ngộ độc thực phẩm, nhiễm trùng, sốt,…

3. Kích thích ham muốn tình dục

Nó có tác dụng kich thích ham muốn tình dục đôi chút. Sử dụng thường xuyên và đúng cách có thể giải quyết các vấn đề bất lực lãnh cảm và giảm ham muốn tình dục.

Công dụng của tinh dầu cam: kích thích ham muốn tình dục.

Công dụng của tinh dầu cam: kích thích ham muốn tình dục.

4. Ngăn ngừa nhiễm trùng

Tinh dầu cam có khả năng khử trùng vết thương và chế sự phát triển của vi khuẩn, bao gồm cả nhiễm trùng nấm và uốn ván (từ vết thương do vật rỉ sét).

5. Tác dụng lợi tiểu

Nghĩa là nó làm cho bạn mắc tiểu nhiều hơn, nó giúp loại bỏ nước thừa, muối thừa, chất thải, mật, và cả các độc tố (chẳng hạn như axit uric)

6. Điều hòa nội tiết và ngoại tiết

Tinh dầu cam giúp kích thích bài tiết từ các tuyến nội và ngoại tiết. Được dùng để điều chỉnh sự tiết sữa, mật, các dịch đường tiêu hóa, chu kỳ kinh nguyệt, các hormone và các enzyme.

Công dụng của tinh dầu cam: điều hòa nội tiết và ngoại tiết.

Công dụng của tinh dầu cam: điều hòa nội tiết và ngoại tiết.

7. Thúc đẩy tiêu hóa và giải phóng khí thừa trong ruột

– Thúc đẩy tiêu hóa: làm tăng sự thèm ăn, thúc đẩy tiêu hóa, góp phần chuyển hóa chất béo, do đó có lợi cho tim mạch.

– Giải phóng khí thừa trong ruột: tinh dầu cam làm giãn các cơ bụng và hậu môn, giúp khí thừa trong ruột dễ thoát ra ngoài. Điều này rất quan trọng, vì nếu các khí thừa này đi ngược vào dạ dày hoặc lên trên nữa, có thể gây ra các triệu chứng: khó tiêu, đau dạ dày cấp tính, tăng huyết áp, đau ngực và các cảm giác khó chịu.

8. Tác dụng an thần

Tinh dầu cam có thể được dùng như một loại thuốc an thần tự nhiên. Mang đến cho bạn cảm giác thư giãn dễ chịu, bớt lo lắng và trầm cảm. Sử dụng tinh dầu cam tốt hơn sơ với các loại thuốc an thần nhân tạo, vốn được tạo ra từ các dạng hóa chất tổng hợp, sẽ gây hại cho cơ thể (như tim) về lâu dài.

9. Giảm lo lắng và lên tinh thần

Các nghiên cứu đã cho thấy tinh dầu cam tự nhiên giúp giảm nhịp tim, giảm cortisol trong nước bọt, từ đó giúp giảm trạng thái lo lắng. Nó giúp bạn cảm thấy hạnh phúc, thoải mái, lên tinh thần, rất có lợi cho những người bị trầm cảm hoặc hay lo lắng. Vì vậy mà người ta thường hay thêm tinh dầu cam vào các công thức hương liệu.

Công dụng của tinh dầu cam: giảm lo lắng và lên tinh thần.

Công dụng của tinh dầu cam: giảm lo lắng và lên tinh thần.

10. Có lợi cho người mắc bệnh Alzheimer

một nghiên cứu về hương xạ liệu pháp, các thành phần gồm có: cam, chanh, hưởng thảo, oải hương. Kết quả cho thấy chúng giúp cải thiện khả năng nhận thức, đặc biệt là ở bệnh nhân Alzheimer (một dạng bệnh lãng trí).

11. Công dụng trong làm đẹp

Tinh dầu cam rất tốt cho da, đặc biệt là làm căng, làm sáng  da và mờ các vết thâm. Ngoài ra nó cũng hỗ trợ điều trị mụn trứng cá và viêm da.

12. Sản xuất thực phẩm và công nghiệp

Tinh dầu cam thường được dùng trong sản xuất thực phẩm, công nghiệp và làm thuốc.

– Sản xuất thực phẩm: nó thường là thành phần trong các loại nước uống có hương cam, socola và các loại bánh kẹo,…

– Trong công nghiệp: được dùng trong sản xuất xà phòng, kem dưỡng da, kem trị nếp nhăn, kem chống lão hóa, nước khử mùi, dầu thơm xịt phòng,…

Xà phòng làm từ vỏ cam và tinh dầu cam.

Xà phòng làm từ vỏ cam và tinh dầu cam.

Ghi chú

– Không nên ăn quá nhiều: vì nó có thể tác dụng ngược lại, gây nôn mửa và ăn mất ngon.

– Pha trộn: tinh dầu cam thường được kết hợp với các loại tinh dầu như: quế, đinh hương, trầm hương, gừng, tiêu đen, gỗ đàn hương và cỏ hương bài.

Trên đây là các công dụng của tinh dầu cam, thực tế còn rất nhiều nhưng mình chỉ kể ra những công dụng và lợi ích nổi bật. Sẽ bổ sung ngay khi có thêm thông tin mới.

Bạn hãy cho biết ý kiến của bạn bằng cách bình luận bên dưới bài viết này. Cảm ơn bạn rất nhiều! 🙂

The post 12 lợi ích và công dụng của tinh dầu cam appeared first on Blog Trần Thành.

]]>
https://www.blogtranthanh.com/2018/02/loi-ich-va-cong-dung-cua-tinh-dau-cam.html/feed 0
Công dụng của nho đối với sức khỏe https://www.blogtranthanh.com/2017/10/cong-dung-cua-nho-doi-voi-suc-khoe.html https://www.blogtranthanh.com/2017/10/cong-dung-cua-nho-doi-voi-suc-khoe.html#comments Sun, 08 Oct 2017 12:14:32 +0000 https://www.blogtranthanh.com/?p=1981 Dưới đây là những công dụng của nho đối với sức khỏe của bạn. Kèm theo đó là những lưu ý và khuyến cáo khi tiêu thụ nho. Tác dụng của nho Nho có nhiều giống loại cũng như màu sắc khác nhau: xanh, đỏ, tím, đen. Đa số nho trên thế giới được thu ...

The post Công dụng của nho đối với sức khỏe appeared first on Blog Trần Thành.

]]>
Công dụng của nho đối với sức khỏe

Công dụng của nho đối với sức khỏe.

Dưới đây là những công dụng của nho đối với sức khỏe của bạn. Kèm theo đó là những lưu ý và khuyến cáo khi tiêu thụ nho.

Tác dụng của nho

Nho có nhiều giống loại cũng như màu sắc khác nhau: xanh, đỏ, tím, đen. Đa số nho trên thế giới được thu hoạch để làm rượu, số còn lại được bán để ăn tươi, một phần nhỏ được chế biến thành nho khô.

Ghi chú: Việt nam có vùng nho nổi tiếng là nho Ninh Thuận, những năm được mùa tổng sản lượng đạt trên 60.000 tấn/năm.

Tiêu thụ nho mang lại nhiều lợi ích sức khỏe tiềm ẩn, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra một số lợi ích như: phòng ngừa ung thư, bệnh tim, huyết áp và táo bón. Cụ thể hơn:

1. Chất chống oxy hóa

Nho chứa nhiều hoạt chất (phytonutrients) từ carotenoids đến polyphenols. Các hoạt chất này giúp ngăn ngừa một số loại ung thư và suy trì sức khỏe tim.

– Polyphenol: là chất chống oxy hóa mạnh, có thể ngăn ngừa và làm chậm nhiều loại ung thư, bao gồm: phổi, miệng, hầu họng, thực quản, tuyến tụy, nội mạc tử cung, tuyến tiền liệt, đại tràng.

Công dụng của nho: Chất chống oxy hóa.

Công dụng của nho: Chất chống oxy hóa. – Nguồn ảnh: Internet.

– Resveratrol: Trong số các polyphenol, resveratrol có khả năng ức chế sự hình thành các gốc tự do gây ung thư, nó cũng giúp làm giãn mạch máu, để giảm lưu lượng máu và hạ huyết áp (khí).

Reveratrol cũng giúp ngăn ngừa các dấu hiệu lão hóa và các vấn đề về da. Chất này cũng được tìm thấy trong rượu vang đỏ (vì nó được tạo ra từ nho mà).

Ghi chú: hạt và vỏ (da nho) là nơi có hàm lượng chất chống oxy hóa cao nhất.

2. Tăng cường hoạt động não

Resveratrol giúp tăng cường lượng máu đến não, giúp não bộ hoạt động tốt hơn, nó cũng được chứng minh là có lợi cho người bị các bệnh liên quan đến Alzheimer.

Một nghiên cứu của Đại học Thụy Sĩ cũng cho thấy resveratrol có thể giúp loại bỏ các mảng bám và các gốc tự do ảnh hưởng đến não.

Nho giúp tăng cường hoạt động não

Nho giúp tăng cường hoạt động não, giúp não bộ hoạt động tốt hơn. – Nguồn ảnh: Internet.

3. Giàu kali, tốt cho hệ tiêu hóa và tim mạch

Mỗi 100g nho chứa 191mg kali.

Tăng lượng kali và giảm natri có thể mang lại nhiều lợi ích cho cơ thể:

– Tiêu hóa: một dạ dày nặng nề, ứ đọng thức ăn sẽ sinh ra nhiều vấn đề sức khỏe. Giảm tiêu thụ natri và ăn nhiều chất xơ kali là một cách làm sạch dạ dày, giảm thiểu táo bón.

– Tim mạch: chế độ ăn kiêng ít-natri-nhiều-kali có lợi cho người bị cholesterol cao, kali cũng giúp hạ huyết áp.

Hàm lượng kali cao cũng bảo vệ, chống lại sự mất khối lượng cơ, bảo quản mật độ khoáng cho xương, và giảm sự hình thành sỏi thận.

Nho rất giàu kali, tốt cho hệ tiêu hóa và tim mạch.

Nho rất giàu kali, tốt cho hệ tiêu hóa và tim mạch. – Nguồn ảnh: Internet.

4. Đối với tim mạch

Flavonoid quercetin được tìm thấy trong nho là một chất chống viêm tự nhiên giúp giảm nguy cơ xơ vữa động mạch.

Hàm lượng polyphenol cao trong nho giúp ngăn ngừa sự tích tụ tiểu cầu và làm giảm huyết áp thông qua các cơ chế chống viêm.

Có một lưu ý quan trọng ở đây: Mặc dù nho được chứng minh là rất có lợi cho tim mạch, với thành phần và công dụng đã nói ở trên. Bạn có để ý là nó đều làm giảm huyết áp? Như vậy, nho mang lại nhiều lợi ích cho người bị huyết áp cao, nhưng không tốt (thậm chí có hại) cho người bị huyết áp thấp.

Công dụng của nho đối với tim mạch

Công dụng của nho đối với tim mạch. – Nguồn ảnh: Internet.

5. Nho tốt cho mắt

Theo một nghiên cứu của đại học Miami, Florida, nho có khả năng tăng cường sức khỏe mắt, dấu hiệu cho thấy những thay đổi ở cấp độ tế bào: trực tiếp kháng lại oxy hóa do căng thẳng, bảo vệ chức năng võng mạc.

Tiêu thụ nho có thể làm giảm viêm các protein, bảo vệ võng mạc. (Võng mạc là nơi chứa các tế bào phản ứng với ánh sáng, được gọi là cảm thụ quang.)

Tác dụng của nho đối với mắ

Tác dụng của nho đối với mắt: bảo vệ chức năng võng mạc. – Nguồn ảnh: Alamy Stock Photo.

6. Một số công dụng khác của nho

Còn rất nhiều lợi ích nữa từ nho, nhưng chưa đủ thông tin và không phải lợi ích nổi trội, nên mình không phân tích dài dòng mà liệt kê ngắn gọn ở đây.

Nho có công dụng hỗ trợ và điều trị một số bệnh khác như là: tiểu đường, dị ứng, hen suyễn, đau nửa đầu, mụn trứng cá,…

Công dụng khác của nho

Một số công dụng khác của nho. – Nguồn ảnh: Neven Krcmarek. Miền công cộng.

Những rủi ro và lưu ý khi tiêu thụ nho

Bên cạnh những công dụng là một số lưu ý khi tiêu thụ nho mà bạn nên biết:

1. Không nên ăn nho khi bụng đói

Nho là một thực phẩm giàu chất xơ, bạn không nên ăn khi bụng đói. Vì dạ dày còn trống, nồng độ HCL cao, các sợi xơ thực vật dễ bị kết dính, tạo thành khối bã bám lên thành dạ dày (là nguyên nhân của chán ăn, loét và ung thư dạ dày).

Trừ khi bạn đang áp dụng một cách chữa bệnh nào đó cần phải ăn nho khi đói, còn lại thì không nên ăn.

2. Đối với thận

Mặc dù kali trong nho sẽ giúp giảm sự hình thành sỏi thận, nhưng tiêu thụ quá nhiều kali có thể gây hại cho những người bị suy giảm chức năng thận. Nếu thận không thể loại bỏ kali thừa trong máu, có thể gây tử vong.

3. Uống rượu nho

Nếu bạn định uống rượu nho để có lợi cho sức khỏe, bạn chỉ nên uống nhiều nhất là một ly mỗi ngày đối với nữ, hai ly đối với nam.

Trên đây là những công dụng và lợi ích của nho đối với sức khỏe. Bạn có câu hỏi hay góp ý nào không? Hãy cho biết ý kiến của bạn ở phần bình luận bên dưới bài viết này. Cảm ơn bạn! 😀

Nguồn ảnh: pixabay.com, alamy.com, Neven Krcmarek và Internet

The post Công dụng của nho đối với sức khỏe appeared first on Blog Trần Thành.

]]>
https://www.blogtranthanh.com/2017/10/cong-dung-cua-nho-doi-voi-suc-khoe.html/feed 1
Câu chuyện về cây Quế https://www.blogtranthanh.com/2017/07/cau-chuyen-ve-cay-que.html https://www.blogtranthanh.com/2017/07/cau-chuyen-ve-cay-que.html#respond Wed, 19 Jul 2017 01:15:22 +0000 https://www.blogtranthanh.com/?p=1952 Được biết đến từ khoảng 2000 năm trước công nguyên, quế là một trong những loại gia vị cổ nhất được ghi lại trong sử sách. Ban đầu, quế được sử dụng rộng rãi ở Ai Cập như một thành thành phần thiết yếu trong quá trình ướp xác. Về sau, quế được chuyển đến ...

The post Câu chuyện về cây Quế appeared first on Blog Trần Thành.

]]>
Câu chuyện về cây Quế.

Câu chuyện về cây Quế.

Được biết đến từ khoảng 2000 năm trước công nguyên, quế là một trong những loại gia vị cổ nhất được ghi lại trong sử sách.

Ban đầu, quế được sử dụng rộng rãi ở Ai Cập như một thành thành phần thiết yếu trong quá trình ướp xác.

Về sau, quế được chuyển đến Châu Âu nhờ những nhà buôn Ả Rập, ròng rã trên những tuyến đường đất dài hàng ngàn dặm.

• Tham khảo:

> Bột quế nguyên chất

Biểu tượng của người giàu

Ở Anh, người ta dùng quế để bảo quản thịt trong những tháng mùa đông. Khi quế ngày càng phổ biến, nhu cầu tăng lên trong khi nguồn cung hạn chế, đã làm cho thứ thực phẩm này trở nên đắt đỏ và thu hút giới thượng lưu. Dần dần, nó đã trở thành biểu tượng cho những gia đình giàu có.

Quế từng là biểu tượng của những gia đình giàu có ở Anh, Hy Lạp cổ đại và Roma.

Quế từng là biểu tượng của những gia đình giàu có ở Anh, Hy Lạp cổ đại và Roma.

Bí mật nguồn gốc cây quế

Những nhà buôn Ả Rập đã giữ bí mật nguồn hàng, để nắm thế độc quyền, kiểm soát và duy trì mức giá cắt cổ.

Họ cũng tìm cách ngăn cản các thương nhân và nhà thám hiểm khác đi tìm cây quế. Bịa ra những câu chuyện phi thường về cách thu hoạch cây quế.

Họ nói những con chim khổng lồ đã dùng những cây quế tốt nhất, làm tổ trên đỉnh những ngọn núi mà không ai có thể đến được.

Người ta phải để thịt bò dưới đất để dụ chim. Và khi những con chim mang thịt về, tổ sẽ bị sập vì quá nặng. Đó là lúc họ đến lấy cây quế.

Những chuyến thám hiểm

Bất chấp các tin đồn này, những nhà thám hiểm cuối cùng đã tìm ra nguồn gốc bí ẩn của thứ gia vị này.

– Christopher Columbus đã viết thư cho nữ hoàng Isabella, tuyên bố ông đã tìm thấy cây quế ở Tân Thế Giới. Nhưng mẫu mà ông gửi về được xác định chỉ là vỏ cây bình thường chứ không phải quế.

Bản đồ Tân Thế Giới của Sebastian Münster, xuất bản lần đầu năm 1540.

Bản đồ Tân Thế Giới của Sebastian Münster, xuất bản lần đầu năm 1540.

– Năm 1539, Gonzalo Pizarro, một nhà thám hiểm người Tây Ban Nha, đã quyết tâm tìm kiếm cây quế ở Châu Mỹ. Chuyến đi này đã biến thành cuộc phiêu lưu nguy hiểm. Đoàn thám hiểm phải vượt qua các dãy núi Andes, chống chọi với côn trùng và những loài bò sát. Cuối cùng, họ đã vượt sông Amazon để tìm cho được “El país de la canela” (miền đất của quế). Cuộc phiêu lưu kéo dài 18 tháng đã thất bại.

Tìm ra cây Quế

Cuộc đấu tranh giành quyền kiểm soát cây quế giữa Bồ Đào Nha và Hà Lan đã đưa Ceylon vào hỗn loạn trong gần ba thế kỷ:

– Vào năm 1518, những thương nhân Bồ Đào Nha đã tìm ra cây quế ở xứ Ceylon (ngày nay là Sri Lanka hay Tích Lan). Họ đã chiếm quốc dảo và bắt dân chúng làm nô lệ. Điều này đã giúp họ kiểm soát việc buôn bán quế trong hơn một thế kỷ.

Ceylon thời kỳ Bồ Đào Nha.

Ceylon thời kỳ Bồ Đào Nha. – Nguồn ảnh: Lankapura

– Đến năm 1638, Vương quốc Kandy đã nắm quyền kiểm soát nhờ liên minh với Hà Lan. Kể từ đó người Hà Lan đã giữ độc quyền quế trong gần 150 năm tiếp theo, cho đến khi Ceylon rơi vào tay quân Anh năm 1784.

Quế được phổ biến rộng rãi

– Đến năm 1800, cây quế được trồng ở nhiều nơi trên thế giới đã làm cho thứ gia vị này mất đi vị thế trước đây của mình.

Ngày nay, quế đã có mặt ở khắp nơi trên thế giới, chủ yếu là quế Ceylon và Cassia.

Ở Châu Âu vẫn chuộng quế Ceylon, trong khi Mỹ và các nước khác chuộng quế Cassia.

Quế ceylon và quế cassia.

Quế ceylon và quế cassia.

Quế Cassia có nguồn gốc chủ yếu từ Việt Nam và Indonesia, có hương vị đậm đà hơn Ceylon, giá thấp hơn và được dùng rộng rãi hơn.

Hương vị của quế

Có tới hàng trăm giống quế khác nhau, hương vị vì thế cũng nhiều. Người ta thương mô tả mùi vị là ngọt ngào, nóng, cay, mùi vị gỗ,… Bạn hãy nếm một chút xíu thôi thì sẽ cảm nhận được, còn nếm nhiều quá thì chỉ thấy rất cay thôi. 🙂

Lợi ích của quế

Có thể kể sơ qua những lợi ích của quế bao gồm: kháng khuẩn, kháng nấm candida, chống oxy hóa (bảo quản thực phẩm), giúp tỉnh táo, giảm căng thẳng.

Ngoài ra quế cũng có lợi cho các bệnh: tiểu đường, lãng trí, triệu chứng tiền kinh nguyệt.

Lợi ích của quế - Bột quế cassia.

Lợi ích của quế – Bột quế cassia.

Ở các bài khác, mình sẽ nói cụ thể hơn về các loại quế, màu sắc, hương vị, lợi ích và cách sử dụng quế.

Nếu bạn có đề nghị nào, hãy cho mình biết ở phần bình luận bên dưới hoặc nhắn tin vào trang Facebook, mình sẽ ưu tiên viết các bài đó trước.

Cảm ơn bạn đã đọc! 😀

Nguồn ảnh: Lankapura.com và Internet

The post Câu chuyện về cây Quế appeared first on Blog Trần Thành.

]]>
https://www.blogtranthanh.com/2017/07/cau-chuyen-ve-cay-que.html/feed 0
Các nguồn thực phẩm bổ sung Collagen lành mạnh https://www.blogtranthanh.com/2017/05/thuc-pham-bo-sung-collagen.html https://www.blogtranthanh.com/2017/05/thuc-pham-bo-sung-collagen.html#comments Tue, 16 May 2017 05:01:04 +0000 https://www.blogtranthanh.com/?p=1898 Bạn có thể bổ sung collagen cho cơ thể thông qua các loại thực phẩm. Thay vì sử dụng các loại mỹ phẩm đắt tiền và thực phẩm chức năng. Mình không có ý phản đối, bài này đơn giản là giúp cho bạn có thêm lựa chọn (đây là một cách tuyệt vời). Các ...

The post Các nguồn thực phẩm bổ sung Collagen lành mạnh appeared first on Blog Trần Thành.

]]>
Các nguồn thực phẩm bổ sung collagen lành mạnh

Các nguồn thực phẩm bổ sung collagen lành mạnh

Bạn có thể bổ sung collagen cho cơ thể thông qua các loại thực phẩm. Thay vì sử dụng các loại mỹ phẩm đắt tiền và thực phẩm chức năng. Mình không có ý phản đối, bài này đơn giản là giúp cho bạn có thêm lựa chọn (đây là một cách tuyệt vời).

Các thực phẩm bổ sung collagen

Các nguồn collagen chủ yếu ở động vật. Còn thực vật thì thường là cung cấp các chất bổ sung thiết yếu, thúc đẩy sản sinh collagen tự nhiên và sửa chữa các collagen bị hư.

Bài này mình chia sẻ chủ yếu là các nguồn từ thực vật. Cuối bài có đề cập sơ qua về các nguồn động vật (trường hợp bạn không ăn chay).

Hãy tham khảo những loại thực phẩm bên dưới đây và bắt đầu lên kế hoạch ăn uống hợp lý để bổ sung collagen.

• Tham khảo:

Collagen là gì, tác dụng của các loại collagen

Nguồn từ thực vật

1. Thực phẩm giàu Vitamin C

Vitamin C là cần thiết cho sự phát triển và sửa chữa các mô của cơ thể. Chúng cũng hỗ trợ sản sinh collagen.

Vitamin C cũng giúp bảo vệ collagen, nó có tính chất chống oxy hóa, ổn định các enzymes truyền tín hiệu. Nó cũng giúp chống lại các gốc tự do.

Vitamin C hoạt động như một chất chống oxy hóa: ngăn chặn các gốc tự do (chúng phá vỡ ealastin và collagen trong da).

Nguồn Vitamin C trong trái cây:

– Các loại trái cây họ cam quýt như: cam, chanh, bưởi… rất giàu vitamin C. Nó giúp các axit amin như lysine và proline chuyển thành collagen.

– Một số trái cây khác cung cấp vitamin C: kiwi, dâu tây,…

TThực phẩm bổ sung collagen - Nguồn Vitamin C trong trái cây

Thực phẩm bổ sung collagen – Nguồn Vitamin C trong trái cây

Nguồn Vitamin C trong rau củ:

– Vitamin C có trong các loại rau quả: ớt chuông, bí đỏ, cải củ turnip.

– Rau có màu xanh lá cây đậm: Bông cải xanh, cải xoăn, rau bina,…

Thực phẩm bổ sung collagen - Nguồn Vitamin C trong rau củ

Thực phẩm bổ sung collagen – Nguồn Vitamin C trong rau củ

2. Thực phẩm giàu chất Đồng

Khoáng chất đồng hỗ trợ sự hình thành tế bào hồng cầu, melanin và collagen trong cơ thể. Ăn các loại thực phẩm giàu chất đồng có thể làm tăng lượng collagen trong cơ thể.

Nguồn thực phẩm giàu chất đồng: rau có màu xanh lá cây đậm, đậu khô và hạt.

3. Thực phẩm giàu Vitamin B3

Vitamin B3 giúp tăng cường sản sinh collagen và làm giảm các đốm đen trên da.

Trong cơ thể, Vitamin B3 cũng đóng nhiều vai trò quan trọng. Trong đó có quá trình chuyển hóa thức ăn thành năng lượng.

Nguồn thực phẩm giàu vitamin B3: củ cải đường, hạt hướng dương, men bia,…

Thực phẩm bổ sung collagen - Nguồn Vitamin B3

Thực phẩm bổ sung collagen – Nguồn Vitamin B3

4. Rau củ có màu đỏ

Các loại rau củ màu đỏ như: cà chua, ớt và củ cải tía,… được xem như là thực phẩm chống lão hóa. Trong các loại rau quả này có chứa chất chống oxy hóa lycopene, tăng cường sản sinh collagen.

Lycopene hoạt động như một chất chống nắng tự nhiên, bảo vệ da và tăng collagen.

Thực phẩm bổ sung collagen - Rau củ có màu đỏ

Thực phẩm bổ sung collagen – Rau củ có màu đỏ

5. Rau củ màu cam

Các loại rau củ có màu cam, như cà rốt, khoai lang,… rất giàu vitamin A. Giúp phục hồi và tái tạo các collgen bị hỏng.

Thực phẩm bổ sung collagen - Rau củ có màu cam

Thực phẩm bổ sung collagen – Rau củ có màu cam

6. Trái mọng

Có công dụng ngăn chặn các hoại tử: Các loại quả mọng sẽ quét sạch các gốc tự do đồng thời cũng làm tăng collagen.

Trái mọng là là các loại trái nhỏ mọng nước, da căng bóng. Chẳng hạn như là: nho, mâm xôi, anh đào, việt quất,…

Thực phẩm bổ sung collagen - Trái mọng

Thực phẩm bổ sung collagen – Trái mọng

7. Tỏi

Tỏi cung cấp axit lipoic và taurine, giúp tái tạo các sợi collagen bị hư. Tỏi còn là một trong những nguồn cung cấp Lưu huỳnh tốt nhất, cần thiết để sản sinh collagen.

Thực phẩm bổ sung collagen - Tỏi

Thực phẩm bổ sung collagen – Tỏi

8. Đậu nành

Trong các sản phẩm từ đậu nành có chứa một nguyên tố được gọi là genistein. Chúng thúc đẩy sản xuất collagen và hoạt động như một chất ngăn chặn các enzyme oxy hóa da.

Vài sản phẩm từ đậu nhành như là: sữa đậu nành, pho mát, đậu hũ,…

Thực phẩm bổ sung collagen - Đậu nành

Thực phẩm bổ sung collagen – Đậu nành

9. Trà trắng

Trà trắng có thể giúp bảo vệ cấu trúc protein của da, đặc biệt là collagen. Cũng có một số ý kiến cho rằng nó giúp ngăn chặn các enzyme phá hoại collagen (nguyên nhân hình thành nếp nhăn).

Thực phẩm bổ sung collagen - Trà trắng

Thực phẩm bổ sung collagen – Trà trắng

10. Trứng

Trứng sẽ cung cấp protein cho cơ thể bạn, lòng trắng trứng rất giàu lysine, proline. Ăn trứng có thể giúp hỗ trợ sản sinh collagen tự nhiên trong cơ thể, nhất là lòng trắng trứng.

Nếu bạn ăn chay, việc ăn trứng không tim (không có con trống) thì không thành vấn đề.

Còn nếu bạn ăn thuần chay, thì bạn có thể thay thế bằng các hạt, rau củ. Như mình đã viết ở trên.

Thực phẩm bổ sung collagen - Trứng

Thực phẩm bổ sung collagen – Trứng

Nguồn từ động vật

Như đã đề cập ở trên, mình chỉ tập trung vào các loại thực phẩm chay, ai cũng có thể ăn được. Nhưng cũng xin liệt kê thêm 1 ít nguồn từ động vật, trường hợp bạn cần đến chúng.

– Chất Đồng: gan, hàu, các loài động vật có vỏ như tôm-cua.

– Vitamin B3: gan, cá kiếm, cá ngừ, cá hồi, gan bò, thận bò.

Nếu bạn không phải người ăn chay: hãy tận dụng các thực phẩm từ động vật bạn đang ăn. Như là nước canh xương, gân, sụn,… Đây là những nguồn collagen dồi dào. Nhưng hầu hết mọi người đều ăn uống qua loa, đổ đi nước canh, bỏ xương và sụn,… vì thấy nó không ngon. Đừng lãng phí chúng!

– Một loại khác là Hàu: loại này rất giàu kẽm – chất thiết yếu trong quá trình tái tạo collagen. Ngoài ra, hàu còn bổ sung chất sát, chất đồng, vitamin B12,… nhưng cung cấp rất ít calo.

Kết bài

Trên đây là các loại thực phẩm giúp bổ các chất cần thiết, mà qua đó giúp sản sinh collagen. Ngoài ra còn một số nguồn thực phẩm nữa, nhưng mình thấy chất lượng không bằng. Bạn có đề xuất gì không? Hãy để lại phản hồi ở phần bình luận bên dưới!

Chỉ cần ăn uống đúng cách, bạn sẽ nhận được nhiều lợi ích sức khỏe hơn là bổ sung từ bên ngoài.

Tìm trên google: collagen có trong thực phẩm nào, thực phẩm giàu collagen.

The post Các nguồn thực phẩm bổ sung Collagen lành mạnh appeared first on Blog Trần Thành.

]]>
https://www.blogtranthanh.com/2017/05/thuc-pham-bo-sung-collagen.html/feed 2
Làm món Tráng Miệng với Hạt Chia và Chocolate https://www.blogtranthanh.com/2016/10/lam-mon-trang-mieng-voi-hat-chia-va-chocolate.html https://www.blogtranthanh.com/2016/10/lam-mon-trang-mieng-voi-hat-chia-va-chocolate.html#respond Wed, 05 Oct 2016 04:59:07 +0000 https://www.blogtranthanh.com/?p=1768 Tiếp tục với món tráng miệng hạt chia, bài này sẽ hướng dẫn bạn chế biến hạt chia cùng với sô cô la. Cách làm cực kỳ đơn giản. Không dùng đường tinh luyện và hoàn toàn phù hợp với người ăn chay. Công thức này đủ cho 3-4 phần ăn, nên bạn hãy gia giảm cho phù ...

The post Làm món Tráng Miệng với Hạt Chia và Chocolate appeared first on Blog Trần Thành.

]]>
Cách chế biến hạt chia: Món tráng miệng với hạt chia và chocolate

Cách chế biến hạt chia: Món tráng miệng với hạt chia và chocolate

Tiếp tục với món tráng miệng hạt chia, bài này sẽ hướng dẫn bạn chế biến hạt chia cùng với sô cô la.

Cách làm cực kỳ đơn giản. Không dùng đường tinh luyện và hoàn toàn phù hợp với người ăn chay.

Công thức này đủ cho 3-4 phần ăn, nên bạn hãy gia giảm cho phù hợp nhé!

• Tham khảo:

Hạt chia là gì?

Công dụng và lợi ích của hạt chia

Món Tráng Miệng với Hạt Chia và Chocolate

Món Tráng Miệng Hạt Chia và Chocolate

Món Tráng Miệng Hạt Chia và Chocolate

Thành phần:

– 1/3 chén hạt chia (63g)
– 1/4 chén bột ca cao (24g)
– 1/2 chén sữa hạnh nhân (360ml)
(loại không đường)
– 4 muỗng canh si rô cây thích
– 1/4 muỗng cà phê muối biển

Tùy chọn:

– 1/2 muỗng cà phê vani
– Một ít chocolate sắt cục nhỏ nhỏ  hoặc bào
– Một ít bột quế

Hướng dẫn:

1. Trộn đều tất cả thành phần.

Ghi chú: Nếu thích, bạn có thể cho tất cả vào máy sinh tố để xay nhuyễn.

2. Chờ khoảng 5-6 giờ để hạt chia nở ra.

3. Cho vào tủ lạnh ít nhất 4 tiếng để chờ nó nở ra. Tốt nhất là để qua đêm.

4. Chia thành 3-4 phần ăn.

Bạn có thể rắc lên một ít quế, chocolate, granola, kem và các loại trái cây (việt quất, anh đào, v.v…).

Cách làm món Tráng Miệng Hạt Chia và Chocolate

Cách làm món Tráng Miệng Hạt Chia và Chocolate

Cách bảo quản và hạn sử dụng

– Bảo quản: Bạn hãy bảo quản trong tủ lạnh.

– Hạn sử dụng: Tất cả các thành phần đều từ thiên nhiên, tốt nhất là bạn nên ăn trong vòng 2 ngày. Bạn có thể làm vào buổi tối, để trong tủ lạnh và ăn vào sáng hôm sau.

Các thành phần thay thế

1. Cacao: nếu bạn không có bột ca cao, bạn có thể thay bằng tinh dầu vani. Tuy nhiên, nó sẽ thành một món khác. 😀

2. Si rô cây thích: trong các công thức thường hay dùng si rô cây thích (bạn cũng nên dùng thử). Nhưng bạn có thể thay nó bằng mật ong (nếu bạn không ăn chay).

Nếu bạn xay bằng máy sinh tố (thay vì trộn), nó sẽ ra dạng giống như kem. Bạn hãy xem hình dưới.

Cách chế biến hạt chia: món tráng Miệng Hạt Chia và Chocolate

Cách chế biến hạt chia: món tráng Miệng Hạt Chia và Chocolate

Trên đây là công thức đơn giản, bạn cũng có thể biến tấu thêm tùy ý để cho ra công thức của riêng bạn.

Bạn đang tìm mua hạt chia? Hãy xem tại đây » hạt chia mỹ

Nếu bạn có một công thức hay, hãy chia sẻ ở phần bình luận bên dưới nhé! Chúc bạn ngon miệng! 🙂

Các nguồn ảnh:

– http://fitfoodiefinds.com/

http://minimalistbaker.com

• Tìm trên google: cách chế biến hạt chia, cách sử dụng hạt chia, cách ăn hạt chia, món tráng miệng hạt chia dừa

The post Làm món Tráng Miệng với Hạt Chia và Chocolate appeared first on Blog Trần Thành.

]]>
https://www.blogtranthanh.com/2016/10/lam-mon-trang-mieng-voi-hat-chia-va-chocolate.html/feed 0
Công dụng của bơ hạt mỡ và cách sử dụng https://www.blogtranthanh.com/2016/09/cong-dung-cua-bo-hat-mo-va-cach-su-dung.html https://www.blogtranthanh.com/2016/09/cong-dung-cua-bo-hat-mo-va-cach-su-dung.html#comments Thu, 22 Sep 2016 09:56:47 +0000 https://www.blogtranthanh.com/?p=1702 Rất nhiều công dụng của bơ hạt mỡ đã được biết đến từ hàng ngàn năm qua. Được xem như là một loại mỹ phẩm kỳ diệu, dưỡng da và chống nắng rất tốt. Nhưng không chỉ những lời truyền miệng dân gian, rất nhiều nghiên cứu khoa học đã chứng minh điều này. Ngoài ...

The post Công dụng của bơ hạt mỡ và cách sử dụng appeared first on Blog Trần Thành.

]]>
Công dụng của bơ hạt mỡ và cách sử dụng

Công dụng của bơ hạt mỡ và cách sử dụng

Rất nhiều công dụng của bơ hạt mỡ đã được biết đến từ hàng ngàn năm qua. Được xem như là một loại mỹ phẩm kỳ diệu, dưỡng da và chống nắng rất tốt. Nhưng không chỉ những lời truyền miệng dân gian, rất nhiều nghiên cứu khoa học đã chứng minh điều này.

Ngoài làm mỹ phẩm ra, người ta còn dùng chúng để chế biến một số loại mứt, sản xuất sô cô la (thay thế cho bơ cacao), v.v….

• Tham khảo:

Shea Butter là gì?

Các loại bơ hạt mỡ (Shea Butter)

Dưới đây là một số công dụng và cách sử dụng bơ hạt mỡ dành cho bạn:

Công dụng của bơ hạt mỡ

1. Dưỡng ẩm cho da khô

Chất dưỡng ẩm trong bơ hạt mỡ giống với chất dưỡng ẩm tự nhiên do cơ thể sản sinh. Đây là sản phẩm dưỡng ẩm tự nhiên tuyệt vời, không có hóa chất độc hại.

Bạn có thể làm kem dưỡng da từ shea butter bằng cách kết hợp nó với các nguyên liệu thiên nhiên.

Bơ Shea giúp dưỡng ẩm da

Bơ Shea giúp dưỡng ẩm cho làn da của bạn

2. Ngăn chặn nếp nhăn

Một số nghiên cứu nhỏ đã chỉ ra: sử dụng bơ hạt mỡ sẽ làm giảm các nếp nhăn và giúp cho làn da của bạn sáng hơn.

Theo Viện Bơ Shea Mỹ: sử dụng bơ hạt mỡ (loại chất lượng) trong khoảng 4-6 tuần có thể làm giảm nếp nhăn trên da của bạn.

bơ hạt mỡ (shea butter)

Bơ hạt mỡ có công dụng dưỡng ẩm và ngăn chặn nếp nhăn

3. Bổ sung chất chống oxy hóa

Bên cạnh các vitamin cần thiết, bơ Shea cũng bồ sung chất chồng oxy hóa cho làn da của bạn.

4. Chống viêm da

Bơ hạt mỡ chứa nhiều chất chống viêm, bao gồm các dẫn xuất của acid cinnamic.

Trong một nghiên cứu về Tác Dụng Chống Viêm Và Ngăn Ngừa Ung Thư Của Bơ Hạt Mỡ, người ta đã kết luận: Hạt mỡ và bơ hạt mỡ là một nguồn chất chồng viêm và chống khối u.

Nguồn: http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/20484832

5. Giảm vết sưng do cồn trùng cắn

Với khả năng kháng viêm, bơ Shea cũng giúp giảm vết sưng do côn trùng cắn.

Bơ Shea có tác dụng làm giảm vết sưng

Bơ Shea có tác dụng làm giảm vết sưng, thậm chí là giảm ngứa.

6. Làm mờ vết rạn da

Shea Butter đã được công nhận có khả năng làm mờ và ngăn ngừa các vết rạn da.

Rất nhiều sản phẩm điều trị rạn da (dành cho người tăng cân và sau khi sinh) có chứa thành phần là bơ hạt mỡ và bơ ca cao.

7. Chăm sóc tóc

Đối với tóc, bơ Shea có một số công dụng như: giữ ẩm, điều hòa da đầu, làm giảm gàu, giữ cho tóc xoăn và giảm tóc xoăn cứng (dreaded).

8. Dưỡng môi

Bơ Shea sẽ giúp bảo vệ và làm dịu làn môi của bạn. Bạn có thể thoa trực tiếp lên môi nhiều lần trong ngày. Bạn sẽ nhận thấy sự khác biệt.

Bạn cũng có thể kết hợp với các nguyên liệu thiên nhiên để tạo ra son dưỡng của riêng bạn. Hoặc đơn giản là mua loại son dưỡng môi shea butter của những nơi sản xuất uy tín.

son dưỡng môi shea butter

Son dưỡng môi Shea Butter

9. Kem cạo râu

Một số nơi cho biết có thể dùng bơ hạt mỡ thay cho kem cạo râu. Nhưng nó sẽ dính tùm lum và không tạo bọt.

Tốt nhất là bạn nên kết hợp nó với nhiều thành phần khác để tạo ra loại kem cạo râu thiên nhiên. Có một số loại kem cạo râu có thành phần là bơ Shea (đến 25%), thường là các thương hiệu của Pháp, bạn hãy tìm thêm trên mạng.

10. Điều trị nứt gót chân

Trước khi đi ngủ: bạn hãy thoa bơ hạt mỡ rồi mang vớ cotton cho thoải mái. Rửa sạch vào sáng hôm sau. (bạn hãy áp dụng một thời gian và cho biết kết quả nhé).

Bạn cũng có thể làm thử công thức này: 30ml bơ hạt mỡ + 30ml sáp ong + 100ml dầu hạnh nhân. Đun nóng các thành phần rồi pha lại với nhau. Để hơi nguội rồi cho vào hộp (thiếc hoặc thủy tinh) để dùng dần.

Điều trị nứt gót chân bằng Shea Butter

Điều trị nứt gót chân bằng Shea Butter

11. Điều trị nghẹt mũi

Kết quả từ một cuộc nghiên cứu đã cho thấy: bơ hạt mỡ có khả năng điều trị nghẹt mũi tốt hơn thuốc nhõ mũi.

Nguồn: http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC1429586/?page=1

Bạn có thể dùng tay để thoa đều bơ hạt mỡ bên trong mũi của bạn. Bạn sẽ thấy khá hơn (hãy thử nhé!)

Ngoài các phần trên đây, trên mạng còn giới thiệu rất nhiều công dụng của bơ hạt mỡ. Nhưng một phần do mình chưa kiểm chứng được nên không liệt kê.

Nếu chỉ dùng bơ Shea để dưỡng da, bạn nên chọn loại bơ Shea thô (Raw Shea Butter) hoặc chưa tinh chế (Unrefined Shea Butter). 2 loại này sẽ cung cấp lượng dinh dưỡng cao nhất cho bạn và không phải lo nhiễm hóa chất độc hại.

Nếu có công dụng khác (đã kiểm chứng) mà chưa được để cập ở đây, bạn hãy phản hồi ở phần bình luận bên dưới nhé! Cảm ơn bạn rất nhiều!

• Xem thêm: >> Bơ hạt mỡ mua ở đâu?

The post Công dụng của bơ hạt mỡ và cách sử dụng appeared first on Blog Trần Thành.

]]>
https://www.blogtranthanh.com/2016/09/cong-dung-cua-bo-hat-mo-va-cach-su-dung.html/feed 4